Thứ Tư, Tháng Mười 21, 2020
deltawingracing.com@gmail.com
Tư vấn

Bảo hiểm xe ô tô tại Việt Nam, nên mua bảo hiểm ô tô hãng nào?

Tổng hợp tất cả thông tin về bảo hiểm xe ô tô tại Việt Nam
387Views

Có các loại bảo hiểm ô tô nào? Mức phí bảo hiểm ô tô giá bao nhiêu? Nên mua bảo hiểm ô tô hãng nào? Tất cả thông tin về bảo hiểm xe ô tô sẽ được cung cấp ngay sau đây.

**Một số khái niệm thường gặp trong bảo hiểm xe ô tô

  • Mức khấu trừ: Là số tiền chủ xe tự chi trả trong mỗi vụ tổn thất trước khi bảo hiểm bắt đầu thanh toán.
  • Mức khấu hao: Là số tiền tương đương với giá trị phần hao mòn tài sản sau một thời gian sử dụng.
  • Mức miễn thường: Là số tiền tổn thất trong khoản không được bảo hiểm bồi thường.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô (Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô)


Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) ô tô là loại bảo hiểm khi xảy ra tai nạn gây thiệt hại về tài sản hay thương tật, tổn thất về người do chủ xe ô tô gây ra, công ty bảo hiểm sẽ chi trả bồi thường cho bên thứ ba theo hạn mức trách nhiệm hợp đồng. Đây là một loại bảo hiểm bắt buộc, chủ sở hữu xe ô tô cần phải có khi cho phương tiện tham gia giao thông. Do đó, nếu mua xe ô tô mới, chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô thường nằm trong tổng giá xe ô tô lăn bánh.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô là một loại bảo hiểm bắt buộc cần phải có khi cho phương tiện tham gia giao thôngBảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô là một loại bảo hiểm bắt buộc cần phải có khi cho phương tiện tham gia giao thông

Vì sao phải mua Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là một loại bảo hiểm bắt buộc chủ xe phải có theo Luật Giao thông đường bộ. Nếu chủ xe không có Giấy chứng nhận Bảo hiểm trách nhiệm dân sự sẽ bị phạt tiền từ 400.000 – 600.000 VND.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự sẽ giúp chủ xe được hỗ trợ bồi thường cho bên thứ ba trong trường hợp xảy ra các sự cố va đụng gây thiệt hại về tài sản hay về người, đặc biệt không bị truy cứu trách nhiệm hình sự do không có khả năng bồi thường.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hướng đến mục tiêu nhân đạo mang tính xã hội “Lấy số đông bù cho số ít kém may mắn”.

Hạn mức trách nhiệm Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu?

Theo quy định về Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, hạn mức trách nhiệm bồi thường hiện nay là:

  • Hạn mức trách nhiệm đối với thiệt hại về người là 100 triệu VND/1 người/1 vụ tai nạn.
  • Hạn mức trách nhiệm đối với thiệt hại về tài sản là 100 triệu VND/1 vụ.

Hạn mức bồi thường của Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô hiện là 100 triệu VND/vụHạn mức bồi thường của Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô hiện là 100 triệu VND/vụ

Các tình huống nào không được Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bồi thường?

Theo quy định, sẽ có các tình huống chủ xe ô tô không được bảo hiểm hỗ trợ bồi thường cho bên thứ ba, bao gồm:

  • Chủ xe/lái xe cố ý gây tai nạn hay người bị nạn cố ý tạo ra tình huống tai nạn
  • Lái xe bỏ chạy/rời đi sau khi gây tai nạn
  • Lái xe không có Giấy phép lái xe theo đúng quy định
  • Các tình huống thiệt hại do bị trộm cắp, cướp, chiến tranh, động đất, khủng bố…
  • Các tình huống thiệt hại về vàng bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, thi hài, hài cốt, các loại giấy tờ có giá trị tiền…

Xem thêm:

Thời hạn hiệu lực Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô đến khi nào?

Thời hạn có hiệu lực của Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô là 1 năm. Thời gian được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu?

Mức giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC mới nhất như sau:

Bảng giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô xe không kinh doanh vận tải hành khách:

Bảng giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô xe không kinh doanh vận tải hành khách (VND)
Loại xe Phí bảo hiểm Thuế VAT Tổng phí bảo hiểm
4 – 5 chỗ 437.000 43.700 480.700
6 – 7 – 8 chỗ 794.000 79.400 873.400
Xe bán tải 933.000 93.300 1.026.300
15 – 16 – 24 chỗ 1.270.000 127.000 1.397.000
25 – 30 – 40 – 50 – 54 chỗ 1.825.000 182.500 2.007.500

Bảng giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô xe kinh doanh vận tải hành khách:

Bảng giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô xe kinh doanh vận tải hành khách (VND)
Loại xe Phí bảo hiểm Thuế VAT Tổng phí bảo hiểm
4 – 5 chỗ 756.000 75.600 831.600
6 chỗ 929.000 92.900 1.021.900
7 chỗ 1.080.000 108.000 1.188.000
8 chỗ 1.253.000 125.300 1.378.300
15 chỗ 2.394.000 239.400 2.633.400
16 chỗ 3.054.000 305.400 3.359.400
24 chỗ 4.632.000 463.200 5.095.200
25 chỗ 4.813.000 481.300 5.294.300
30 chỗ 4.963.000 496.300 5.459.300
40 chỗ 5.263.000 526.300 5.789.300
50 chỗ 5.563.000 556.300 6.119.300
54 chỗ 5.683.000 568.300 6.251.300
Taxi 5 chỗ 1.285.000 128.500 1.413.720
Taxi 7 chỗ 1.836.000 183.600 2.019.600
Taxi 8 chỗ 2.130.100 213.010 2.343.110

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện


Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) tự nguyện là một phần bảo hiểm mở rộng thêm từ Bảo hiểm TNDS bắt buộc. Theo đó phạm vi trách nhiệm bảo hiểm sẽ mở rộng hơn so với phạm vi trách nhiệm Bảo hiểm TNDS bắt buộc theo quy định.

Bảo hiểm TNDS tự nguyện là một phần bảo hiểm mở rộng thêm từ Bảo hiểm TNDS bắt buộcBảo hiểm TNDS tự nguyện là một phần bảo hiểm mở rộng thêm từ Bảo hiểm TNDS bắt buộc

Cụ thể nếu mức thiệt hại chủ xe phải bồi thường cho bên thứ ba vượt quá hạn mức Bảo hiểm TNDS bắt buộc (hiện tại là 100 triệu VND/1 vụ) thì Bảo hiểm TNDS tự nguyện sẽ bồi thường thêm vào mức chênh lệch. Hạn mức trách nhiệm mở rộng và biểu phí Bảo hiểm TNDS tự nguyện tuỳ thuộc vào quy định mỗi công ty bảo hiểm.

Giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện bao nhiêu?

Hiện nay, giá Bảo hiểm TNDS với xe dưới 6 chỗ ngồi dao động từ 200.000 – 10.000.000 VND tuỳ theo quy định hạn mức của mỗi công ty bảo hiểm.

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô (Bảo hiểm vật chất xe ô tô)


Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô là gì?

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô (còn gọi là Bảo hiểm vật chất xe ô tô hay Bảo hiểm máy móc cộng thân vỏ) là loại bảo hiểm dành cho những bộ phận ngoại thất xe như thân vỏ xe, hệ thống kính xe, hệ thống đèn xe, hệ thống bánh xe… và những bộ phận máy móc của xe. Khi xe xảy ra những tai nạn ngoài tầm kiểm soát của chủ xe khiến xe bị thiệt hại về các bộ phận ngoại thất xe cũng như máy móc kể trên, bảo hiểm sẽ chi trả bồi thường tương ứng tuỳ theo mức độ.

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô là loại bảo hiểm dành cho những bộ phận ngoại thất xe và bộ phận máy móc của xeBảo hiểm thân vỏ xe ô tô là loại bảo hiểm dành cho những bộ phận ngoại thất xe và bộ phận máy móc của xe

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô là loại bảo hiểm tự nguyện, chủ xe không bắt buộc phải có. Tuy nhiên, để giảm thiểu thấp nhất mức thiệt hại về xe do các trường hợp tai nạn, sự cố ngoài ý muốn, đa phần chủ xe ô tô hiện nay đều mua bảo hiểm thân vỏ này.

Quyền lợi Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô như thế nào?

Khi mua Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô, chủ xe sẽ được công ty bảo hiểm hoàn trả các chi phí hay thanh toán trực tiếp các chi phí sửa chữa hoặc thay mới (trong trường hợp không thể sửa chữa) những bộ phận bị tổn thất, thiệt hại về ngoại thất xe hay máy móc xe khi xảy ra tai nạn, sự cố.

Mức chi phí sẽ dựa trên báo giá chính thức của những gara hay xưởng sửa chữa xe ô tô có liên kết hợp tác với công ty bán bảo hiểm. Tuỳ vào mức độ tổn thất mà công ty bảo hiểm sẽ xem xét bồi thường toàn bộ tổn thất hay một phần tổn thất.

Căn cứ vào quy định của từng công ty bảo hiểm mà quyền lợi của người mua bảo hiểm thân vỏ (bảo hiểm vật chất) ô tô sẽ khác nhau, tuy nhiên với loại bảo hiểm này, chủ xe sẽ được bồi thường trong các tình huống sau:

  • Tai nạn ngoài tầm kiểm soát của chủ xe/lái xe như: va chạm, đâm đụng, lật, rơi, cháy nổ, chìm, cháy nổ…
  • Tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên như bão, lũ lụt, sạt lở, động đất, mưa đá, sét đánh, sóng thần…
  • Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe
  • Chi phí cẩu kéo, cứu hộ xe…

Với tình trạng mật độ giao thông đông đúc và phức tạp như hiện nay, nhất là tại các thành phố lớn, việc di chuyển xe ô tô rất dễ gặp phải các tình huống ngoài ý muốn, nhất là va quẹt gây tổn hại thân vỏ xe… Do đó, việc mua Bảo hiểm thân vỏ ô tô là rất cần thiết.

Việc mua bảo hiểm thân vỏ ô tô là rất cần thiếtViệc mua bảo hiểm thân vỏ ô tô là rất cần thiết

Cách tính phí Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô như thế nào?

Cách tính phí bảo hiểm thân vỏ ô tô dựa trên tỷ lệ phần trăm của số tiền bảo hiểm. Hiện có rất nhiều công ty cung cấp Bảo hiểm thân vỏ (Bảo hiểm vật chất) ô tô với mức tỷ lệ phí khác nhau, song đa phần đều dao động trong mức 1,4 đến 2% số tiền bảo hiểm.

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô không bồi thường trong những trường hợp nào?

Trong các trường hợp sau đây, chủ xe sẽ không được bảo hiểm bồi thường:

  • Những loại trừ bảo hiểm theo quy định pháp luật
  • Hao mòn, hư hỏng tự nhiên, do mất giá, do sửa chữa…
  • Hư hỏng, tổn hại, hao mòn do quá trình vận hành, sử dụng…
  • Xe chưa đi đăng kiểm theo đúng quy định
  • Xe bị vướng các tranh chấp dân sự, chiếm dụng
  • Xe bị mất cắp các bộ phận
  • Xe bị tổn hại do thuỷ kích

Cần lưu ý các trường hợp không được bảo hiểm bồi thườngCần lưu ý các trường hợp không được bảo hiểm bồi thường

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô mở rộng (Bảo hiểm vật chất ô tô mở rộng)


Nhằm tăng phạm vi bảo hiểm, các công ty bảo hiểm hiện nay cung cấp thêm nhiều gói bảo hiểm mở rộng từ gói Bảo hiểm thân vỏ chính như:

Bảo hiểm mất cắp bộ phận

Với loại bảo hiểm mở rộng này, chủ xe sẽ được bồi thường tổn thất nếu xe bị mất cắp một hoặc nhiều bộ phận nào đó, ví dụ như gương chiếu hậu, lốp xe ô tô… Hạn mức bồi thường bảo hiểm thường là 1 lần cho mỗi bộ phận với thời hạn bảo hiểm 1 năm. Chi phí bảo hiểm bổ sung nếu chọn thêm gói này thường dao động từ 12% – 17% phí bảo hiểm thông thường, tuỳ theo công ty bảo hiểm.

Chủ xe sẽ được bồi thường tổn thất nếu xe bị mất cắp một hoặc nhiều bộ phận nào đóChủ xe sẽ được bồi thường tổn thất nếu xe bị mất cắp một hoặc nhiều bộ phận nào đó

Bảo hiểm thuỷ kích

Khi hệ thống máy hay hệ thống điện xe ô tô gặp thiệt hại vì thuỷ kích, cụ thể do chủ xe/lái xe vô ý lái xe vào vùng ngập nước, bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả để khắc phục thiệt hại. Trong trường hợp xe ô tô bị ngập nước dẫn đến chết máy hoặc ngừng hoạt động mà lái xe cố tình nổ máy trở lại gây ra thiệt hại, bảo hiểm sẽ không bồi thường. Chi phí bảo hiểm bổ sung nếu chọn thêm gói này thường dao động từ 8% – 10% phí bảo hiểm thông thường, tuỳ theo công ty bảo hiểm.

Bảo hiểm sẽ tiến hành bồi thường khi xe bị thuỷ kíchBảo hiểm sẽ tiến hành bồi thường khi xe bị thuỷ kích

Bảo hiểm thiệt hại xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam

Xe gặp sự cố thiệt hại ngoài lãnh thổ Việt Nam, cụ thể trong phạm vi một số nước khác như Cambodia, Thái Lan, Lào, Trung Quốc… (số quốc gia tuỳ theo công ty bảo hiểm quy định) sẽ được bồi thường như sự cố thiệt hại xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam. Chi phí bảo hiểm bổ sung nếu chọn thêm gói này là 50% phí bảo hiểm thông thường.

Bảo hiểm mức miễn bồi thường có khấu trừ

Khi xảy ra sự cố, tai nạn gây thiệt hại thuộc hợp đồng bảo hiểm, mức bồi thường sẽ được áp dụng như sau:

  • Trường hợp thiệt hại dưới mức miễn thường: Chủ xe tự chi trả hoàn toàn
  • Trường hợp thiệt hại trên mức miễn thường: Bảo hiểm bồi thường = thiệt hại – mức khấu trừ

Bảo hiểm sửa chữa gara tự chọn

Với gói bảo hiểm sửa chữa gara tự chọn mở rộng này, chủ xe sẽ được quyền quyết định gara sửa chữa đã thoả thuận khi ký kết hợp đồng bảo hiểm. Điều kiện áp dụng chỉ dành cho xe ô tô mới dưới 5 năm tính từ năm sản xuất. Chi phí bảo hiểm bổ sung nếu chọn thêm gói này dao động từ 5 – 25% phí bảo hiểm thông thường, tuỳ theo công ty bảo hiểm.

Chủ xe sẽ được quyền quyết định gara sửa chữa đã thoả thuận khi ký kết hợp đồng bảo hiểmChủ xe sẽ được quyền quyết định gara sửa chữa đã thoả thuận khi ký kết hợp đồng bảo hiểm

Bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe

Khi cơ quan chức năng tạm giữ hoặc trường hợp xe đang sửa chữa do tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm của bảo hiểm, chủ xe sẽ được bảo hiểm chi trả tiền thuê xe, giới hạn tối đa không quá 30 ngày.

Bảo hiểm không trừ khấu hao thay mới

Với gói bảo hiểm mở rộng này, các vật tư, phụ tùng thuộc phạm vị trách nhiệm bảo hiểm được thay mới sẽ không áp dụng khoản chi phí khấu trừ hoặc khấu hao thay mới.

Một số bảo hiểm mở rộng đặc biệt khác

  • Bảo hiểm đối với xe tập lái
  • Bảo hiểm đối với xe miễn thuế
  • Bảo hiểm đối với xe chưa có giấy phép lưu hành chính thức
  • Bảo hiểm đối với xe không được cấp phép lưu hành trên đường giao thông

Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe


Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe là gì?

Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe là bảo hiểm dành cho lái, phụ xe và người ngồi trên xe gặp sự cố, tai nạn khi xe tham gia giao thông hay khi lên xuống trong quá trình tham gia giao thông.

Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe là bảo hiểm dành cho lái, phụ xe và người ngồi trên xeBảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe là bảo hiểm dành cho lái, phụ xe và người ngồi trên xe

Quyền lợi Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe như thế nào?

Phạm vi bồi thường Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe:

  • Thiệt hại thân thể đối với hành khách trên xe do tai nạn khi đang ngồi trên xe hay lên xuống xe trong quá trình tham gia giao thông.
  • Thiệt hại thân thể đối với lái, phụ xe do tai nạn khi đang ngồi trên xe hay lên xuống xe trong quá trình tham gia giao thông.

Hạn mức trách nhiệm Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe như thế nào?

Hạn mức trách nhiệm Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe khác nhau tuỳ theo quy định và bảng tỷ lệ tai nạn thương tật của các hãng bảo hiểm ô tô. Thông thường hạn mức bảo hiểm gói thấp nhất dao động trên dưới 20 triệu VND/người/vụ.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá


Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá là bảo hiểm dành cho hàng hoá gặp tai nạn trong quá trình vận chuyển mà nguyên nhân do lỗi từ chủ xe gây ra.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá là bảo hiểm dành cho hàng hoá gặp tai nạn trong quá trình vận chuyểnBảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá là bảo hiểm dành cho hàng hoá gặp tai nạn trong quá trình vận chuyển

Quyền lợi Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá như thế nào?

Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường thiệt hại hàng hoá cho chủ hàng. Mức bồi thường gồm các chi phí sau:

  • Giá trị hàng hoá tổn thất
  • Chí phí ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất
  • Chi phí bảo quản, xếp dỡ, lưu kho bãi hàng hoá sau khi xảy ra tai nạn
  • Chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm của công ty bảo hiểm

Với các loại hàng hoá đặc biệt như: vàng bạc, đá quý, đồ cổ, tranh ảnh nghệ thuật quý hiểm, tiền, các loại ấn chỉ – hoá đơn có giá trị như tiền, chất phóng xạ, thi hài – hài cốt… sẽ có những điều kiện thoả thuận riêng trong hợp đồng.

Giá Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá bao nhiêu?

Mức phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá dao động tuỳ theo giá trị hàng hoá cũng như biểu phí của công ty bảo hiểm.

Bảo hiểm ô tô hai chiều (2 chiều)


Bảo hiểm ô tô hai chiều là gì?

Bảo hiểm ô tô 2 chiều không phải là tên một gói bảo hiểm chính thức như các gói bảo hiểm trên, đây đơn giản chỉ là cách gọi phổ biến chỉ việc mua song song cả 2 loại bảo hiểm:

  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô: Chủ xe sẽ được công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại về tài sản và người cho bên thứ ba khi xảy ra tai nạn.
  • Bảo hiểm thân vỏ ô tô (Bảo hiểm vật chất ô tô): Chủ xe sẽ được công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại về xe khi xảy ra tai nạn.

Khi mua cùng lúc 2 loại bảo hiểm này, khi xảy ra tai nạn, chủ xe sẽ được công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba (bên bị nạn), đồng thời bồi thường thiệt hại về tài sản cũng như về người (nếu mua thêm gói mở rộng) cho bên chủ xe. Nên đây được gọi là bảo hiểm 2 chiều. Trong trường hợp chủ xe hơi chỉ mua Bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì sẽ được gọi là bảo hiểm 1 chiều.

Bảo hiểm 2 chiều chỉ việc mua cả 2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và Bảo hiểm thân vỏ ô tôBảo hiểm 2 chiều chỉ việc mua cả 2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và Bảo hiểm thân vỏ ô tô

Nên mua bảo hiểm ô tô của hãng nào?


Hiện nay, Việt Nam có rất nhiều công ty bảo hiểm cung cấp các gói bảo hiểm xe ô tô:

Bảo hiểm Bảo Việt

Bảo hiểm Bảo Việt là công ty thành viên của Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt, ra đời từ năm 1965. Đây là công ty bảo hiểm lâu đời nhất tại Việt Nam.

Bảo hiểm Bảo Việt là công ty bảo hiểm lâu đời nhất tại Việt NamBảo hiểm Bảo Việt là công ty bảo hiểm lâu đời nhất tại Việt Nam

Bảng giá các gói bảo hiểm ô tô mới nhất của Bảo Việt:

Biểu phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện của Bảo Việt:

Loại Xe Phí bảo hiểm 1 năm (VND)
Mức I Mức II Mức III
Xe ô tô không kinh doanh vận tải
Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 221.000 589.000 958.000
Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi 442.000 1.179.000 1.916.000
Loại xe từ 12 chỗ đến 24 chỗ ngồi 707.000 1.886.000 3.065.000
Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.017.000 2.712.000 4.406.000
Xe vừa chở người vừa chở hàng 520.000 1.386.000 2.252.000

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe (Bảo hiểm vật chất ô tô) của Bảo Việt:

Nhóm loại xe/Mục đích sử dụng Tỷ lệ phí bảo hiểm (%)
Bảo hiểm

toàn bộ xe

Bảo hiểm

thân vỏ

Nhóm loại xe có tỷ lệ tổn thất thấp 1,55 2,55
Xe ô tô vận tải hàng 1,80 2,80
Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách 2,05 3,05
Xe ô tô chở hàng đông lạnh 2,60 4,60
Xe Đầu kéo 2,80 4,60
Taxi 3,90 5,90

Biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe của Bảo Việt:

Số tiền bảo hiểm/người/vụ (VND) Phí bảo hiểm (năm)
Từ 5.000.000 – 200.000.000 0,10% x Số tiền bảo hiểm

Biểu phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá của Bảo Việt:

Mức trách nhiệm (MTN) bảo hiểm (VND) Phí bảo hiểm (năm)
Từ 10.000.000/tấn – 100.000.000/tấn 0,55 % X MTN bảo hiểm

Bảo hiểm Bảo Minh

Bảo hiểm Bảo Minh thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh, thành lập từ năm 1994.

Bảo hiểm Bảo Minh thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh, thành lập từ năm 1994

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe (Bảo hiểm vật chất ô tô) của Bảo Minh:

Nhóm loại xe Số tiền bảo hiểm
Dưới 400 triệu Trên 400 triệu
Thời gian sử dụng xe
Dưới 3 năm 3 – 6 năm 6 – 10 năm 10 – 13 năm Dưới 3 năm 3 – 6 năm 6 – 10 năm 10 – 13 năm
Xe không kinh doanh dưới 6 chỗ 1,2 1,34 1,46 1,6 1,13 1,25 1,37 1,6
Xe không kinh doanh dưới 6 – 11 chỗ 1,2 1,34 1,46 1,6 1,13 1,25 1,37 1,6
Xe không kinh doanh dưới 12 – 24 chỗ 1,2 1,34 1,46 1,6 1,13 1,25 1,37 1,6

Bảo hiểm PJICO

Bảo hiểm PJICO được thành lập vào năm 1995, là công ty cổ phần bao gồm các cổ đông chính: Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Petrolimex, Samsung Fire & Marine Insurance, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Công ty CP Tái Bảo hiểm Quốc gia Việt Nam.

Bảo hiểm PJICO được thành lập vào năm 1995Bảo hiểm PJICO được thành lập vào năm 1995

Bảng giá các gói bảo hiểm ô tô mới nhất của PJICO:

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe của PJICO:

Nhóm loại xe Số tiền bảo hiểm (VND) Thời gian sử dụng
Xe không Kinh doanh vận tải (KDVT) Đến 800 triệu 1,40 1,50 1,60 1,80
Trên 800 triệu 1,20 1,35 1,50 1,60
Xe tập lái, xe hoạt động khu vực cảng, sân bay, khu CN Đến 800 triệu 1,50 1,68 1,85 2,00
Trên 800 triệu
Xe KDVT hành khách liên tỉnh Đến 800 triệu 1,94 2,10 2,26 2,42
Trên 800 triệu 1,85 2,00 2,16 2,32
Xe cho thuê tự lái Đến 800 triệu 2,60 2,75 2,90 3,08
Trên 800 triệu 2,68 2,84 3,00 3,18
Xe taxi truyền thống Đến 800 triệu 2,60 2,75 2,90
Trên 800 triệu 2,68 2,84 3,00
Xe KDVT hành khách ứng dụng công nghệ (Grab, Vato…) Đến 800 triệu 1,90 2,10 2,30
Trên 800 triệu 1,64 1,80 2,00
Xe KDVT chở người còn lại Đến 800 triệu 1,64 1,80 2,00 2,20
Trên 800 triệu 1,54 1,70 1,85 2,00

Biểu phí các điều khoản mở rộng của Bảo hiểm thân vỏ xe của PJICO (chưa bao gồm VAT):

Điều khoản bảo hiểm bổ sung Tỉ lệ phí Lưu ý
Mất cắp bộ phận (khấu trừ 20% không thấp hơn 2tr/vụ) 0.2% 01 lần cho mỗi bộ phận (không quá 02 lần/năm).
Không tính khấu hao 0.1% Tặng cho xe từ 0 đến 3 năm
Lựa chọn cơ sở sửa 0.1% Tặng cho xe từ 0 đến 3 năm
Thủy kích 0.1% Mức khấu trừ 20% hoặc 3 triệu/vụ (tùy số nào lớn hơn)

Biểu phí Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe của PJICO:

Số tiền bảo hiểm/người/vụ (VND) Xe không KDVT Xe KDVT
Đến 20.000.000 0,10 % 0,15 %
Trên 20 – 50.000.000 0,15 % 0,20 %
Trên 50 – 100.000.000 0,25% 0,35%

Xem thêm:

Bảo hiểm PVI

Bảo hiểm PVI thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm PVI, được thành lập từ năm 2011.

Bảo hiểm PVI thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm PVI, được thành lập từ năm 2011Bảo hiểm PVI thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm PVI, được thành lập từ năm 2011

Bảng giá các gói bảo hiểm ô tô mới nhất của PVI:

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô của PVI:

Nhóm loại xe Tỷ lệ phí bảo hiểm (đã bao gồm VAT)
Sử dụng dưới 6 năm Sử dụng trên 6 năm
Ô tô chở người trên 24 chỗ xe chở tiền, xe bus nội tỉnh 1.50% 1.60%
Ô tô chở người trên 24 chỗ 1.65% 1.75%
Xe bán tải (Pick up), xe tải VAN 1.55% 1.65%
Ô tô vận tải khác 1.65% 1.75%
Xe ô tô vận tải hàng hóa 1.7% 1.96%
Xe tải/rơ mooc chở hàng đông lạnh/gắn thùng bảo ôn, xe hoạt động trên khai trường, công trường 2.60% 2.70%
Xe đầu ké, xe chở hàng siêu trường, siêu trọng 2.80% 2.90%
Rơ mooc 1.10% 1.20%
Rơ mooc gắn thiết bị chuyên dụng 2% 2.10%

Biểu phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hoá của Bảo Việt:

Mức trách nhiệm (MTN) bảo hiểm (VND) Phí bảo hiểm (năm)
Từ 10.000.000/tấn – 50.000.000/tấn 0,55%

Biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe của Bảo Việt:

Số tiền bảo hiểm/người/vụ (VND) Phí bảo hiểm (năm)
Từ 5.000.000 – 500.000.000 0,10%
Từ 500.000.000 – 1.000.000.000 0,20%
Trên 1.000.000.000 0,30%

Bảo hiểm BIC (BIDV)

Bảo hiểm BIC thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), được thành lập từ năm 1999.

Bảo hiểm BIC thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)Bảo hiểm BIC thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô và gói mở rộng của PVI:

Năm sản xuất Quyền lợi vật chất xe Quyền lợi mua thêm
Tỷ lệ phí Ngập nước Mất cắp bộ phận
1 – 3 năm 1,36% 0,1% 0,2%
4 – 6 năm 1,56% 0,1% 0,2%
7 – 10 năm 1,66% 0,1% 0,2%
10 – 20 năm 1,76% 0,1% 0,2%

Bảo hiểm Vietinbank

Bảo hiểm Vietinbank thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, được thành lập năm 2008.

Bảo hiểm Vietinbank thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamBảo hiểm Vietinbank thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô của Vietinbank:

Năm sản xuất Tỷ lệ phí tiêu chuẩn
Xe chở người không kinh doanh Xe chở khách kinh doanh
1 – 3 năm 1,5% 1,7%
3 – 6 năm 1,6% 1,8%
6 – 10 năm 1,7% 1,9%
10 – 20 năm Liên hệ Liên hệ

Bảo hiểm MIC

Bảo hiểm MIC thuộc Công ty Bảo hiểm Quân Đội, được thành lập năm 2007.

Bảo hiểm MIC thuộc Công ty Bảo hiểm Quân Đội, được thành lập năm 2007Bảo hiểm MIC thuộc Công ty Bảo hiểm Quân Đội, được thành lập năm 2007

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô của MIC (đang cập nhật)

Biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe của MIC:

Loại xe Tỉ lệ phí Phí bảo hiểm
Xe không kinh doanh vận tải 0,1% Mức trách nhiệm x Tỉ lệ phí  x Số chỗ ngồi
Xe kinh doanh vận tải 0,15%

Bảo hiểm Bưu Điện PTI

Bảo hiểm Bưu Điện PTI thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện (PTI), thành lập từ năm 1998.

Bảo hiểm Bưu Điện PTI thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện (PTI), thành lập từ năm 1998Bảo hiểm Bưu Điện PTI thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện (PTI), thành lập từ năm 1998

Biểu phí Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô của Bảo hiểm Bưu Điện PTI:

Loại xe Niên hạn sử dụng
< 3 năm 3 – 6 năm 6 – 10 năm 10 – 15 năm
Xe không kinh doanh vận tải
Xe chở người 1,5% 1,6% 1,7% 1,9%
Xe kinh doanh vận tải
Xe khách 2% 2,1% 2,3% 2,5%
Xe taxi 2,7% 2,8% 3%
Xe cho thuê tự lái 2,7% 2,8% 3%
Xe khác 1,6% 1,7% 1,8% 2%

Bảo hiểm Liberty

Bảo hiểm Liberty Việt Nam thuộc Tập đoàn bảo hiểm đa ngành toàn cầu Liberty Mutual Insurance thành lập từ năm 1912, trụ sở chính tại Mỹ. Năm 2003, Bảo hiểm Liberty ra mắt văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Bảo hiểm Liberty Việt Nam thuộc Tập đoàn bảo hiểm đa ngành toàn cầu Liberty Mutual Insurance thành lập từ năm 1912Bảo hiểm Liberty Việt Nam thuộc Tập đoàn bảo hiểm đa ngành toàn cầu Liberty Mutual Insurance thành lập từ năm 1912

Biểu phí Bảo hiểm của Liberty (đang cập nhật)

Bảo hiểm AAA

Bảo hiểm AAA thành lập từ năm 2005, khởi nguồn là một công ty bảo hiểm phi nhân thọ.

Bảo hiểm AAA thành lập từ năm 2005, khởi nguồn là một công ty bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm AAA thành lập từ năm 2005, khởi nguồn là một công ty bảo hiểm phi nhân thọ

Biểu phí Bảo hiểm của AAA (đang cập nhật)

Bảo hiểm Bảo Long

Bảo hiểm Bảo Long thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, được thành lập năm 1995.

Bảo hiểm Bảo Long thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, được thành lập năm 1995Bảo hiểm Bảo Long thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long, được thành lập năm 1995

Biểu phí Bảo hiểm của Bảo Long (đang cập nhật)

Bảo hiểm AIG

Bảo hiểm AIG thuộc Tập đoàn AIG thành lập từ năm 1997. Đây là một trong các tập đoàn bảo hiểm lớn nhất thế giới.

Bảo hiểm AIG thuộc Tập đoàn AIG thành lập từ năm 1997Bảo hiểm AIG thuộc Tập đoàn AIG thành lập từ năm 1997

Biểu phí Bảo hiểm của AIG (đang cập nhật)

Bảo hiểm ABIC (Aribank)

Bảo hiểm ABIC thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam. Bảo hiểm ABIC ra đời vào năm 2001.

Biểu phí Bảo hiểm của ABIC (đang cập nhật)

Mỗi công ty bảo hiểm ô tô đều đưa ra những chính sách tốt nhằm tăng quyền lợi khách hàng được hưởng khi mua bảo hiểm.

Đức Anh

Trả lời